146. (이)나 (1) Chỉ sự lựa chọn

Danh từ + (이)나
1. Khi sử dụng dưới dạng ‘(danh từ 1) + (이)나 + (danh từ 2)’ nó thể hiện việc chọn lựa một trong 2 danh từ đó. Nghĩa tiếng Việt là “hoặc.”
버스나 지하철로 갈까?
Chúng ta sẽ đi bằng tàu điện ngầm hoặc xe bus chứ?

후식으로 과일이나 케이크를 먹습니다.
Ăn tráng miệng với hoa quả hoặc bánh.

이번 방학에 산이나 바다로 놀어 갈까요?
Kỳ nghỉ này chúng ta cùng đi chơi rừng hoặc biển chứ?

2. Ở trường hợp sử dụng cùng với ‘누구, 무엇, 어디, 언제’ nó mang ý nghĩa ‘toàn bộ, không phân biệt dù là cái gì’
오고 싶은 사람 누구나 오세요.
Bất kỳ ai muốn đến xin hãy cứ đến.

저는 무엇이나 다 잘 먹어요.
Tôi dù là cái gì cũng ăn được cả.

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *