Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới:
선생님: 과학 캠프에 오신 여러분을 환영합니다.
이번 캠프 기간 동안에는 밤에 하는 야외 활동이 많습니다.
야외 활동을 할 때는 위험하니까 혼자 다니면 안 돼요.
지나: 선생님, 캠프에서 휴대폰을 사용해도 돼요?
선생님: 네, 사용해도 돼요. 하지만 수업시간과 활동시간에는 사용하면 안 돼요. 쉬는 시간에만 사용하세요.
지호: 선생님, 활동이 끝난 후에 친구들하고 밖에서 놀아도 돼요?
선생님: 네, 하지만 밖에 나갈 때는 선생님한테 꼭 이야기하세요. 그리고 밤에는 숙소 밖으로 나가면 안 돼요.
지나: 활동 시간에는 사진을 찍어도 돼요?
선생님: 활동 시간에는 사진을 찍으면 안 돼요. 캠프가 끝나기 전에 따로 사진 찍는 시간을 줄게요.
1. Biểu hiện ‘-(으)면 안 되다’ gắn vào thân của động từ, tính từ biểu hiện ý nghĩa cấm đoán, ngăn cấm ai đó không được làm một việc gì đó. Nó có thể được dịch là ‘không thể, không được, không nên (‘shouldn’t/can’t’). Nó có thể coi là trái nghĩa với cấu trúc -아/어/여도 되다, là sự cho phép. Nếu bạn không nhớ có thể nhấn vào đây để xem lại về -아/어/여도 되다.
여기에서 담배를 피우면 안 돼요.
Ở đây không được hút thuốc
도서관에서는 소리 내서 책을 읽으면 안 돼요.
Ở thư viện nếu đọc sách thành tiếng là không được đâu.
2. Nếu thân động, tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc bằng ㄹ thì kết hợp với dạng ‘-면 안 되다’
만지 + 면 안 되다 ᅳ 만지면 안 되다. VD: 뜨거우니까 만지면 안 돼요.
졸 + 면 안 되다 ᅳ 졸면 안 되다. VD: 수업 시간에 졸면 안 돼요.
Nếu thân từ kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với dạng ‘-으면 안 되다’.
먹+으면 안되다 -> 먹으면 안 되다. VD: 감기에 걸렸을 때 아이스크림을 먹으며 안 돼요.
읽+으면 안되다 -> 읽으면 안 되다. VD: 어두운 곳에서 책을 읽으면 안 돼요.
Với động từ bất quy tắc:
눕다: 눕 + 으면 안 되 다 -> 누우면 안 되다
듣다: 듣 + 으면 안 되 다 -> 들으면 안 되 다
Một vài ví dụ khác:
들어가면 안 돼요.
Bạn không thể vào trong.
여기에서 담배를 피우면 안 돼요.
Ở đây không được hút thuốc lá.
우리 사랑하면 안 돼요?
Chúng ta không thể yêu nhau sao?
수업 시간에 영어로 말하면 안 돼요.
Trong giờ học không được phép nói tiếng Anh.
18살은 술을 마시면 안 돼요.
18 tuổi thì không nên uống rượu.
여기에 앉으면 안 돼요.
Bạn không thể ngồi chỗ này được.
Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú
