63. 아도 되다/어도 되다 Được…

Động từ -아/어도 되다
Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới:

선생님: 과학 캠프에 오신 여러분을 환영합니다. 이번 캠프 기간 동안에는 밤에 하는 야외 활동이 많습니다. 야외 활동을 할 때는 위험하니까 혼자 다니면 안 돼요.
지나:     선생님, 캠프에서 휴대폰을 사용해도 돼요?
선생님: 네, 사용해도 돼요. 하지만 수업시간과 활동시간에는 사용하면 안 돼요. 쉬는 시간에만 사용하세요.
지호:     선생님, 활동이 끝난 후에 친구들하고 밖에서 놀아도 돼요?
선생님: 네, 하지만 밖에 나갈 때는 선생님한테 꼭 이야기하세요. 그리고 밤에는 숙소 밖으로 나가면 안 돼요.
지나:     활동 시간에는 사진을 찍어도 돼요?
선생님: 활동 시간에는 사진을 찍으면 안 돼요. 캠프가 끝나기 전에 따로 사진 찍는 시간을 줄게요.

1. Sử dụng khi biểu thị sự cho phép hay đồng ý, chấp nhận (허락이나 허용) cho việc nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “được (làm gì), làm ….. cũng được.” thường dùng ở dạng câu hỏi rất nhiều.
예) 여기에 앉아도 돼요? Tôi có thể ngồi đây được không ạ?
사진을 찍어도 돼요? Tôi có thể chụp ảnh được không ạ?

2. Tùy thuộc vào kiểu nguyên âm của âm tiết cuối mà có cách kết hợp khác nhau.
Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ,ㅗ thì dùng -아도 되다
예) 자+아도 되다 -> 자도 되다 : 친구 집에서 자도 돼요?
오+아도 되다 ->  와도 되다 : 오늘 우리 집에 와도 돼요.

Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어도 되다
예) 먹+어도 되다 -> 먹어도 되다 : 엄마, 이 바나나를 먹어도 돼요?
찍+어도 되다 -> 찍어도 되다 : 여기에서 사진을 찍어도 돼요.

Với động từ, tính từ có đuôi 하다 thì dùng -해도 되다
예) 전화하 + 여도 되다 -> 전화해도 되다 : 아침 일찍 저화해도 돼요?
 게임하 + 여도 되다 -> 게임해도 되다 : 토요일에는 게임을 해도 .

Với động từ, tính từ bất quy tắc (불규칙 동사)
예) 눕다: 눕+어도 되다 ->누워도 되다
듣다: 듣+어도 되다 -> 들어도 되다
자르다: 자+아도 되다 -> 잘라도 되다

3. Có thể dùng biến đổi với các cấu trúc ‘아/어/여도 괜찮다’ hoặc ‘아/어/여도 좋다’ với cùng ý nghĩa.
예) 여기서 사진을 찍어도 돼요. Ở đây chụp ảnh được.
= 여기서 사진을 찍어도 괜찮아요.
= 여기서 사진을 찍어도 좋아요.

바나나를 먹어도 돼요? Mình ăn chuối được không?
= 바나나를 먹어도 괜찮아요?
= 바나나를 먹어도 좋아요?

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *