32. 는다/ㄴ다 (1) Đuôi câu dùng trong báo chí, sách vở

[Động từ] 는다/ㄴ다. Động từ kết thúc bằng phụ âm + 는다, kết thúc bằng nguyên âm + ㄴ다
[Tính từ] 다.

1. Thông thường sử dụng khi miêu tả, diễn tả các câu văn dùng trong báo chí, sách vở, tài liệu…. Bằng cách này lời nói không thể hiện sự tôn kính, cũng không thể hiện sự hạ thấp.(Đây cũng chính là cách bạn cần viết khi tham gia các bài thi tiếng Hàn phần 쓰기 như thi TOPIK, thi KIIP…)
나는 자주 머리가 아프다.
Đầu tôi thường xuyên bị đau

이 길은 항상 막힌다.
Con đường này luôn luôn tắc nghẽn.

내 친구는 옷을 잘 입는다.
Bạn tôi mặc quần áo vừa vặn (đẹp).

나는 일요일마다 영화를 보러 간다.
Tôi đi xem phim ở rạp mỗi chủ nhật hàng tuần.

2. Khi nói về hoàn cảnh trong quá khứ thì tất cả chuyển thành dạng ‘았다/었다’ và khi nói về tình huống tương lai. phỏng đoán thì dùng dạng ‘겠다’, ‘(으)ㄹ 것이다’.
어제는 많이 바빴다.
Hôm qua đã thật bận rộn.

지난 주에 시험을 봤다.
Tuần trước tôi đã thi.

어제 밤을 새워서 피곤하겠다.
Hôm qua thức cả đêm nên chắc sẽ mệt mỏi lắm đây.

나는 올해 대학을 졸업할 것이다.
Tôi sẽ tốt nghiệp đại học vào năm nay.

3. Nếu phía trước dùng với danh từ thì sử dụng dạng ‘(이)다’.
여기는 우리 학교(이)다.
Đây là trường chúng tôi

나는 한국 대학교 학생이다.
Tôi là sinh viên đại học Hàn Quốc.

4. Trường hợp bất quy tắc dùng tương tự như sau.
나는 하숙집에 산다. (살다)
Tôi sống trong một nhà trọ (theo dạng thức ăn uống sinh hoạt cùng nhà chủ)

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *