Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여보, 우리 아파트 1층에 있는 어린이집에서 자리가 생겼다고 연락이 왔어요. Mình à, nhà trẻ ở tầng 1 chung cư chúng ta có chỗ nên liên lạc đã đến ạ. B: 거기는 대기자가 많다고 하지 않았어요? […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp Topik II
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 요즘 어떠세요? 막달이 가까워지니까 많이 힘드시죠? Dạo này cô thế nào rồi? Đến tháng cuối nên vất vả nhiều lắm phải không? B: 네, 지난달에 비하면 몸이 많이 무거워졌어요. Vâng, so với tháng trước […]
Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới để xem bối cảnh sử dụng: A: 노트북 새로 샀어? 처음 보는 거 같은데. Cậu mới mua máy tính xách tay à? Đây là lần đầu mình nhìn thấy. B: 응, 노트북이 오래돼서 새로 샀어. Ừ, vì máy tính của mình lâu quá rồi nên mình đã mua […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 우빈아, 내가 부산에서 쓰던 쓰레기봉투가 많이 남았는데 서울에서 써도 돼? Woo Bin à, túi đựng rác tớ dùng ở Busan còn lại nhiều vậy cũng có thể dùng ở Seoul được chứ? B: 아니, […]
Động từ/ tính từ + 으나 마나/나 마나 1. Thể hiện việc dù làm hay không làm một việc gì đó thì kết quả đó đều giống nhau (thể hiện một việc vô ích hoặc sự không cần thiết phải làm hành vi nào đó vì dù có làm hay không cũng không có gì khác […]
Động từ + 느니만큼, Tính từ + (으)니만큼 1. Vĩ tố liên kết thể hiện sự công nhận vế trước và điều đó trở thành căn cứ hay nguyên nhân của vế sau (vì vế trước nên xuất hiện kết quả ở vế sau). Có thể dịch sang tiếng Việt là “nên” 다 같이 기숙사 […]
V- (으)래요 1. Cấu trúc này được dùng khi truyền đạt lại yêu cầu hay mệnh lệnh của người nào đó. Nó là dạng rút gọn và thường dùng trong khi nói của ‘(으)라고 하다’ 우리 어머니가 저한테 열심히 공부하래요.(어머니: “열심히 공부해.”) Mẹ tôi bảo tôi phải học hành chăm chỉ 선생님이 영호 씨한테 책을 […]
V + (으)려던 참이다 1. Diễn đạt việc đã đang suy nghĩ và có ý định/dự định làm việc gì đó ngay bây giờ, ngay hiện tại, ngay lúc này.Dùng ở tương lai rất là gần, khác với 려고 하다 ở chỗ: tương lai gần hay xa đều được. Có thể dịch là ‘(cũng) đang tính, […]
Động từ/ Tính từ + (으)려면 (=려고 하면) 보다 => 보려면, 먹다 => 먹으려면 1. [A (으)려면 B] Nó là hình thái rút gọn của ‘(으)려고 하다’+ ‘(으)면’, Ở A là giả định về ý đồ, ý định hay kế hoạch ở tương lai, còn ở B là điều kiện hay phương pháp để có […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 우리 아기 초음파 사진을 봐요. 정말 신기하지 않아요? Chúng ta xem ảnh siêu âm của con nè. Không phải là thần kì lắm sao? B: 그러게요. 아직 태어나지도 않은 뱃속의 아기를 이렇게도 볼 수 […]
