105. 으면서/ 면서 Trong khi, vậy mà

-(으)면서 có hai ý nghĩa.

1/ Ý nghĩa thứ nhất là ‘trong khi/ trong lúc’ diễn tả hai hành động diễn ra ở cùng thời điểm.
Cho ví dụ:
밥을 먹으면서 TV를 봤어요.
Tôi đã xem Tivi trong lúc ăn.

음악을 들으면서 공부를 해요.
Tôi học trong khi nghe nhạc.

요리를 하면서 많이 먹어요.
Tôi ăn rất nhiều trong lúc đang nấu ăn.

인터넷을 하면서 길을 걸으면 안 돼요.
Bạn không nên đi bộ trong khi đang sử dụng internet.

운전하면서 핸드폰을 보지 마세요. 정말 위험해요.
Đừng xem điện thoại của bạn trong khi đang lái xe. Nó rất nguy hiểm.

제 아내는 자면서 이야기를 해요. 
Vợ của tôi nói chuyện(nói mơ) trong khi cô ấy đang ngủ.

그 사람이 울면서 말했어요. 
Người ấy đã vừa nói chuyện vừa khóc.

2/ Ý nghĩa thứ hai là ‘song, vậy mà, tuy nhiên, mặc dù, thế nhưng ‘ (‘yet, though’) mà hai hành động đối lập xảy ra ở cùng thời điểm.
Cho ví dụ:
돈이 없으면서 돈이 있는 것처럼 행동합니다. 
Ai đó hành động như mình là kẻ có tiền vậy mà người ấy chả có 1 xu dính túi.

아무것도 모르면서 다 아는 것처럼 말하지 마세요. 
Đừng nói như bạn biết mọi thứ, mặc dù bạn chả biết điều gì cả.

요리는 안 하면서 먹기만 해요. 
Ai đó chỉ biết ăn mặc dù chả (động tay) nấu nướng gì cả.

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *