Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:
지나: 너 영화보러 갈래? 아빠가 용돈 많이 주셨어.
유리: 그럼 네가 표 사는 거야? 와, 신 난다. 우리 무슨 영화를 볼까?
(영화관 앞에서)
지나: 저 영화 어때? 재미있을 것 같아.
유리: 저건 공포 영화야. 난 공포 영화는 본 적이 없는데.
지나: 그러니까 이번에 한번 보자. 유명한 배우도 나와.
유리: 글쎄..무서울 것 같은데…..우리 코미디 영화를 보면 어떨까?
지나: 난 코미디는 시시해서 영화관에서는 한번도 본 적이 없어. 그냥 공포 영화 보자.
유리: 알았어. 너무 무서우면 나는 도중에 뛰쳐나와서 집으로갈 거야.
Động từ kết thúc bằng nguyên âm + ㄴ 적이 있다
Động từ kết thúc bằng phụ âm + 은 적이 있다
1. -(으)ㄴ 적이 있다 gắn vào sau động từ, thể hiện việc có kinh nghiệm hay trải nghiệm về một việc gì đó trong quá khứ. Ngược lại -(으)ㄴ 적이 없다 thể hiện việc chưa có kinh nghiệm hoặc chưa trải qua việc nào đó trong quá khứ.
Cấu trúc này tương đương với cấu trúc “đã từng…”/ “chưa từng…” trong tiếng Việt.
– 제주도에 간 적이 있어요?
Bạn đã từng đến đảo Jeju chưa?
– 그런 생각은 한 번도 한 적이 없습니다.
Mình chưa từng một lần nghĩ như thế
– 예전에 이 책을 읽은 적이 있어.
Mình chưa từng đọc cuốn sách này trước đây
– 이 음식과 비슷한 음식을 마든 적이 있어요?
Bạn đã từng làm món nào tương tự như món này chưa?
2. ‘-(으)ㄴ 적이 있다/없다’ khi kết hợp với động từ thì có thể hoán đổi với ‘-(으)ㄴ일이 있다/없다’ để mang cùng ý nghĩa.
제주도에 가 본 일이 있어요?
삼계탕을 먹어 본 일이 없어요?
3. Sự biến đổi, biến hóa khi kết hợp với động từ bất quy tắc (불규칙 동사).
1) ‘ㅂ’불규칙 동사: ‘ㅂ’ chuyển thành ‘우’.
예) 그 할머니를 도운 적이 있어요.
2) ‘ㄷ’불규칙 동사: ‘ㄷ’ chuyển thành ‘ㄹ’.
예) 이 길을 걸은 척이 있어요.
3) ‘ㅅ’불규칙 동사: ‘ㅅ’bị giản lược.
예) 이 병원에서 치료 받고 나은 척이 있어요.
4) ‘ㄹ’불규칙 동사: ‘ㄹ’bị giản lược.
예) 외국에서 산 적이 있어요.
4. ‘-(으)ㄴ적이 있다/없다’ thương kết hợp với biểu hiện ‘아/어/여 보다’-‘ thử làm cái gì đó’ để thành dạng thức ‘아/어/여 본 적이 있다/없다’ – ‘đã từng thử làm gì’.
– 제주도에 가 본 적이 있어요?
Bạn đã từng thử đi đảo Jeju chưa?
– 저는 삼계탕을 먹어 본 척이 없어요.
Tôi chưa từng ăn thử Sam-gye-tang bao giờ.
5. Khi thể hiện sử hồi tưởng lại, nhớ lại (회상) biểu hiện này có thể kết hợp với ‘-더-‘thành dạng ‘았/었/였던 적이 있다/없다’mà có thể kết hợp được với cả động từ và tính từ.
– 10년 전에도 봄에 눈이 왔던 적이 있었어요.
10 năm trước đã từng có tuyết rơi vào mùa xuân.
– 이렇게 기분이 좋았던 적은 없었어요.
Tôi đã chưa từng bao giờ có tâm trạng tốt như thế này.
Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú
