150. 이랑/랑: Và/ cùng với

Danh từ + (이)랑
의자-> 의자, 책-> 책이랑

1. Thể hiện việc đi cùng nhau của hai đối tượng trở lên. Có nghĩa tương đương trong tiếng việt là ‘và, cùng với’
• 생선이랑 고기값이 많이 비싸졌어요.
Giá thịt và cá đã trở nên đắt hơn rất nhiều.

• 제가 동생이랑 닮았어요?
Tôi và em tôi có giống nhau không?

• 너 나 친구야.
Là bạn của bạn và tôi đó.

2. Nó cũng thể hiện người cùng làm chung việc nào đó. Lúc này có thể dùng dạng ‘(이)랑 같이’.
• 저는 친구랑 같이 농구를 했어요.
Tôi đã chơi bóng rổ cùng bạn.

• 유리 씨는 동생이랑 같이 집 청소를 했어요.
Yu-ri đã dọn dẹp nhà cùng với em gái.

3. Với các việc mà không thể làm một mình như ‘사귀다, 싸우다, 결혼하다’ thì sử dụng bởi dạng ‘(이)랑 사귀다, 싸우다, 결혼하다’.
• 영호 씨가 동생이랑 싸웠어요.
Young-ho và em gái đã cãi lộn với nhau.

• 민수 씨가 여자 친구 결혼하기로 했어요.
Min-su và bạn gái đã quyết định kết hôn cùng nhau.

4. Có thể sử dụng cùng với các từ thể hiện sự so sánh như ‘같다, 다르다, 비슷하다’.
• 민수 씨 저는 나이가 같아요.
Min-su và tôi có tuổi bằng nhau.

• 한국 문화는 중국 문화 달라요.
Văn hóa Hàn Quốc và văn hóa Trung Quốc khác nhau.
(Văn hóa Hàn Quốc khác Văn hóa Trung Quốc)

• 저는 언니 성격이 아주 비슷해요.
Tôi và chị gái tính cách rất giống nhau.

5. Có biểu hiện tương tự là ‘하고’ và ‘와/과’
저는 사과 배를 좋아해요.
저는 사과하고 배를 좋아해요.
저는 사과 배를 좋아해요.

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *