‘겠’ có hai cách dùng với hai ý nghĩa rất khác nhau:
1. Thể hiện ý chí mạnh mẽ về kế hoạch trong tương lai
2. Thể hiện sự suy đoán
Bài này chúng ta tìm hiểu về cách dùng thứ 2 của 겠:
1. Gắn vào thân động từ hay tính từ biểu hiện ý nghĩa về tương lai và sự dự đoán, phỏng đoán (미래, 추측). Có thể dịch là ‘chắc là, chắc sẽ’. Chủ ngữ chỉ có thể là người khác hay sự vật, sự việc.
가: 어머니께 시계를 드릴 거예요.
Mình sẽ tặng mẹ một chiếc đồng hồ.
나: 어머니가 좋아하시겠어요.
Mẹ chắc là sẽ thích lắm đây.
가: 어제도 잠을 못 잤어요.
Hôm qua mình cũng đã không thể ngủ ngon.
나: 그래요? 많이 피곤하겠어요.
Vậy sao? Chắc sẽ mệt mỏi nhiều lắm đây.
오늘은 일이 있어서 못 가겠습니다.
Hôm nay mình có việc nên chắc là không đi được.
2. Trong trường hợp gắn với -았/었-, là đuôi biểu hiện quá khứ, hay -시- là đuôi biểu hiện tôn trọng của động từ, thì 겠 gắn vào sau -았/었- và -시-.
가: 방학 때 제주도로 여행을 다녀왔어요.
Mình đã đi du lịch Jeju vào kỳ nghỉ.
나: 와! 정말 재미있었겠네요.
Woa! Chắc là thích thú nhiều lắm nhỉ.
가: 벌써 9시 30분이에요.
Đã 9h30 phút rồi.
나: 네? 시험이 벌써 시작했겠는데요.
Vậy sao? Vậy chắc là buổi thi đã bắt đầu rồi đó.
Sự khác biệt giữa ‘겠 2’ và ‘(으)ㄹ 거예요 2’
1. ‘겠’ chủ yếu được dùng khi được đặt trong hoàn cảnh/bối cảnh cụ thể nào đó. ‘(으)ㄹ 거예요’ thì khác, khi có hay không có bối cảnh cụ thể thì đều có thể sử dụng được.
나: 날이 흐리네요. (상황 정보가 있음)
나: 비가 오겠어요. (O)
비가 올 거예요. (O)
가: 민수 씨가 오늘 학교에 올까요? (상황 정보가 없음)
나: 네, 오겠어요. (X)
네, 올 거예요. (O)
2. ‘겠’ có thể sử dụng được với cả ngôi thứ 3 hoặc dùng với người không phải là bản thân người nói (ngôi số 2), nhưng ‘(으)ㄹ 거예요’ thì chỉ dùng được với ngôi thứ 3 mà thôi.
가: 오늘 아무것도 못 먹었어요. Hôm nay tôi đã chẳng thể ăn được gì.
나: 배고프겠어요. (O) Vậy chắc là đói lắm đây.
배고플 어예요. (X)
Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú
