59. 아 주다/어 주다 Nhờ cậy người khác/ làm việc gì đó cho người khác.

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:
유리: 아주머니 , 다른 색깔 좀 보여 주세요. !
아주머니: 하얀색 보여 드릴게요. 잠깐만 기다려 주세요. 여기 있어요. 손님한테 잘 어울리겠어요. 신발 신고 거울도 보세요.
유리: 디자인은 좋지만 발이 좀 불편해요. 다른 건 없어요?
아주머니: 그래요? 그럼 이건 어때요? 요즘 인기 있는 스타일이니까 마음에 들 거예요.
유리: 네, 지금 신은 신발이 디자인도 더 예쁘고 발도 편하네요. 이걸로 할게요.
아주머니: 네. 그렇게 하세요. 육만 오천 원입니다.
유리: 여기 있어요.
아주머니: 네, 감사합니다. 안녕히 가세요.

1. Biểu hiện ‘아/어/여 주다’ được gắn với thân của động từ để biểu hiện việc nhờ cậy đối với người khác hoặc thực hiện một việc nào đó cho người khác. 
– 창문을 좀 닫아 주세요.
Xin hãy đóng cửa sổ giúp cho.

– 나는 친구의 가방을 들어 줍니다.
Tôi xách giúp (bạn tôi) cái túi của bạn (ấy).

– 초대해 주셔서 감사합니다.
Xin cảm ơn vì (đã) mời.

– 이것 좀 도와주세요.
(Anh) giúp tôi việc này nhé.

2. Khi hỏi nhờ cậy cho thêm phần lịch sự, lễ độ, lễ phép thì người Hàn thường sử dụng ‘좀’, 아/어/여 주시겠어요?’
– 지우개 좀 빌려 주시겠어요?
Cho tôi mượn cục tẩy một chút nhé?

– 선생님, 전화번호 좀 가르쳐 주세요.
Thầy ơi,(làm ơn) cho em xin số điện thoại với ạ.

– 이 단어의 뜻을 설명해 주시겠어요?
Làm ơn diễn giải cho tôi ý nghĩa của từ này với ạ.

3. Khi thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ hay ㅗ thì thêm -아 주다
닫+아 주다 -> 닫아 주다
사+아 가다 -> 사 주다

Khi thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm không phải là ㅏ, ㅗ thì thêm -어 주다 
걸+어 주다 -> 걸어 주다
씻+어 주다 -> 씻어 주다
쓰+어 주다 -> 써 주다

Khi động từ có 하다 thì dùng 해 주다.  
청소하+여 주다 -> 청소해 주다.

Với động từ bất quy tắc (불규칙 동사)
돕다: 돕+아 주다 -> 도와 주다
듣다: 듣+어 주다 -> 들어 주다

4. Khi gửi giúp đỡ đến người khác, nếu người tiếp nhận tác động của hành vi có vị trí cao hơn hoặc nhiều tuổi hơn chủ thể thực hiện hành động thì sử dụng ‘아/어/여 줄까요/드릴까요?’ thay cho -아/어/ 주다
A: 제가 사진을 찍어 드릴까요?  Tôi chụp ảnh cho anh nhé?
B: 네, 부탁합니다. Vâng , nhờ cậy vào anh ạ.

제가 가방을 들어 줄까요?
집 청소를 도와 드릴까요?

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *