Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:
지호: 무슨 책을 사는게 좋을까?
지나: 저기 취미 코너에서 찾아 보는 게 어때?
(취미 코너에서)
지나: 와! 이 잡지 좀 봐. 한국 가수 사진이 정말 많네!
지호: 할아버지 책 사러 왔으니까 어서 책부터 찾아 봐. 책 사고 케이크랑 꽃도 사러 가야 해.
지나: 응, 알았어.
지호: 이 책 좀 봐. 이게 요즘 베스트셀러니까 이걸 사는 게 어때?
지나: 그래, 좋아. 이 책은 두 권짜리니까 모두 사야 해.
지호: Mua loại sách gì thì tốt nhỉ?
지나: Thử tìm ở Góc sở thích đằng kia thì sao?
지나: Woa, thử xem cuốn tạp chí này xem. Các bức hình ca sĩ Hàn Quốc nhiều quá này.
지호: Vì đến đây để mua sách cho ông nên phải thử tìm từ sách ngay. Mua sách rồi chúng ta cònphải đi mua hoa và bánh nữa.
지나:Ừa, em biết rồi
지호: Thử xem cuốn sách này xem sao. Cuốn này dạo này thuộc top bán chạy nhất nên mua nó thì sao?
지나: Được đó. Vì cuốn này có 2 phần nên phải mua cả hai.
1. -아/어야 하다 Sử dụng cùng với động từ và tính từ, biểu hiện trạng thái mà nhất thiết phải có hoặc hành động phải làm mang tính cần thiết, nghĩa vụ hay bắt buộc trong hoàn cảnh nào đó. Nghĩa tiếng Việt là “phải.”
학생은 열심히공부해야 합니다.
Học sinh phải học hành chăm chỉ
가수는 목소리가좋아야 합니다.
Ca sĩ thì giọng phải tốt
2. Động từ hay tính từ kết thúc bằng ㅏ, ㅗdùng -아야 하다’,
내일은 친척집에 가야 해요.
Ngày mai phải đến nhà người thân
다음 주 수요일까지 편지가 꼭 와야 합니다.
Lá thư nhất định phải đến vào thứ 4 tuần sau
Động từ hay tính từ kết thúc không phải là ㅏ, ㅗ dùng -어야 하다’.
오늘부터 동생을 가르쳐야 해요. Từ hôm nay phải dạy đứa em học
Với động từ, tính từ dạng 하다 dùng -해야 하다.
세 시에 출발해야 해요.
3h phải xuất phát
3. Có thể sử dụng 되다 thay cho 하다
교통 규칙을 잘지켜야합니다. = 교통 규칙을 잘 지켜야 돼요.
Phải tuân thủ quy tắc giao thông
다시 병원에 오셔야 합니다. = 다시 병원에 오셔야 돼요.
Tôi phải đến lại bệnh viện
이 일을 언제까지 끝내야 해요? = 이 일을 언제까지 끝내야 돼요?
Đến khi nào phải hoàn thành việc này
Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú
