33. 는다/ㄴ다 (2) Đuôi câu thân mật

[Động từ] 는다/ㄴ다. Động từ kết thúc bằng phụ âm + 는다, kết thúc bằng nguyên âm + ㄴ다
[Tính từ] 다.

1. Sử dụng khi nói chuyện với người ít tuổi hơn, người bề dưới hay người có quan hệ rất gần gũi, thân thiết (như bạn bè thân chẳng hạn). Vì vậy bạn sẽ thấy đi kèm với nó thường là lối nói chuyện 반말.
가: 너 게임 정말 잘한다.
나: 하루에도 몇 시간씩 연습했어.
(wow) Cậu chơi game quá là đỉnh.
Cả ngày không biết bao nhiêu tiếng luyện chơi rồi đó.

가: 오늘 진짜 춥다.
나: 그래서 나도 옷을 많이 입었어.
(Wa) nay đúng là lạnh dã man ^^
Vì thế mà tui mặc bao nhiêu áo quần đây này.

가: 언니, 나 먼저 먹는다.
나: 그래. 먼저 먹어.
Chị, em ăn trước đây.
Ờ, ăn trước đi.

2. Khi nói về hoàn cảnh trong quá khứ thì tất cả chuyển thành dạng ‘았다/었다’ và khi nói về tình huống tương lai. phỏng đoán thì dùng dạng ‘겠다’, ‘(으)ㄹ 것이다’.
가: 나 어제 콘서트 갔다.
나: 나도 가고 싶다.
Hôm qua tui đã đến buổi hòa nhạc. (concert)
Hic, tui cũng muốn đi.

가: 나 여행갈 거다. Tớ sẽ đi du lịch.
나: 와, 겠다. Oaa, sẽ thích lắm đây.

3. Nếu phía trước dùng với danh từ thì sử dụng dạng ‘(이)다’.
가: 너 진짜 좋은 학생이다.
Cậu đúng thực sự là một học sinh tốt.
나: 고마워.
Cảm ơn. ^^

Copyright © 2019 Hàn Quốc Lý Thú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *