Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp sơ cấp

44. 도 Cũng

Danh từ + 도 1. Thể hiện việc giống với thứ đã nói ở trước đó hoặc làm thêm cái gì đó, tương đương với nghĩa trong tiếng Việt là ‘cũng’. 가: 저는 야구를 좋아해요. 유리 씨는요? 나: 저도 야구를 좋아해요. Tôi thích bóng chày. Yu-ri thì sao? Tôi cũng thích bóng chày. 가: 이제 그만 갈게요. […]

45. 때문에 Vì…nên

[Danh từ] + 때문에 1. Thể hiện lý do hay nguyên nhân. 저는 여자 친구 때문에 한국어를 공부하게 되었어요. Tôi vì bạn gái mà đã được học tiếng Hàn. 저는 한국에 와서 음식 때문에 많이 힘들었어요. Tôi đến Hàn Quốc và vì chuyện ăn uống nên gặp rất nhiều vất vả. (không thích ứng, hợp với món ăn Hàn Quốc) 주말에 […]

46. 마다 Mỗi, mọi, các

[Danh từ] 마다 Nó biểu hiện hai ý nghĩa chính bên dưới đây và dịch sang tiếng Việt có thể là “”mọi, mỗi, các” 1. Thể hiện sự riêng lẻ, cá thể của danh từ mà sử dụng đi kèm với nó. 교실마다 컴퓨터가 한 대씩 있어요. Mỗi lớp học có một bộ máy tính. 사람마다 성격이 […]

47. 만 (1) Chỉ…

[명사] 만 (1) 1. Là tiểu từ biểu thị sự hạn định một vật nào đó và loại trừ những vật khác. Sử dụng khi nói về một thứ nào đó mà không phải là thứ khác. 저는 과일 중에서 사과만 좋아해요. Trong các loại hoa quả tôi chỉ thích táo mà thôi. 저는 과일을 다 좋아하지만 수박만 […]

48. 만 (2) Chỉ…

[명사] 만 (2) Khi sử dụng cùng với số lượng (수량) nó thể hiện cái đó là nhỏ nhất, tối thiểu nhất, bé nhất. 하나만 먹어 보세요. Hãy thử ăn chỉ một cái thôi. 천 원만 주세요. Chỉ một nghìn won thôi ạ. 맥주 한 잔만 합시다. Nào, cùng uống chỉ một cốc bia thôi. […]

49. 못 Không thể

[Động từ] + 못 1. Đứng trước động từ thể hiện việc chủ thể có ý chí nhưng không đủ năng lực, khả năng hoặc do một lý do nào đó mà ý đồ của chủ ngữ không thể thực hiện, có nghĩa là không thể. 저는 피아노를 못 쳐요. Tôi không thể chơi Piano. 어제 커피를 […]

50. 밖에 Chỉ/ ngoài ra… không còn…

[명사] 밖에 1. Đứng sau danh từ hoặc phó từ, nghĩa tiếng Việt là ‘chỉ…; ngoài ..ra ..không còn’. Thể hiện trường hợp không thể có lựa chọn hoặc khả năng nào khác, mà chỉ còn đó là sự lựa chọn duy nhất. Lúc này phía sau xuất hiện hình thái phủ định như ‘안, 못, 없다, […]

51. 보다 Biểu hiện so sánh

Danh từ  + 보다 Trước tiên các bạn hãy xem đoạn hội thoại dưới đây: 가: 야구를 좋아해요? 축구를 좋아해요? 나: 저는 축구보다 야구를 좋아해요. 그리고 야구를 직접 하는 것보다 관중석 에서 보는 걸 훨씬 더 좋아해요.가애란 씨도 운동을 좋아해요? 가: 아니요, 저는 운동보다 영화를 훨씬 더 좋아해요. 나: 우리 둘 다 직접 하는 것보다 보는 걸 좋아하네요. 가: […]

52. 부터 (1) Từ…

Danh từ + 부터 (1) 1. Thể hiện sự bắt đầu của địa điểm hay thời gian. Là tiểu từ có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “từ” 수업은 9시부터 시작됩니다. Buổi học sẽ bắt đầu từ 9 giờ. 3층부터 한국어 교실이에요. Từ tầng 3 là các lớp học tiếng Hàn Quốc. 12월 20일부터 겨울방학입니다. Từ ngày 20 tháng […]

53. 부터 (2) Thể hiện làm việc gì trước tiên, đầu tiên

Danh từ + 부터 (2) Thể hiện việc làm một việc gì đó trước tiên, đầu tiên.  밥부터 먹고 일합시다. Hãy cùng ăn (từ) cơm rồi làm việc nào. 부엌부터 청소했어요. Tôi đã dọn dẹp từ nhà bếp (trở ra). 뭐부터 시작할까요? Chúng ta bắt đầu từ cái gì nhỉ? 누가 먼저 발표할래요? Ai sẽ thuyết trình đầu […]