V는 셈이다/ A(으)ㄴ 셈이다 1. Ngữ pháp này biểu hiện trên thực tế không phải là thứ như thế nhưng có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế như một kết quả. Hiểu nôm na: Không phải A nhưng có thể nói là A. Nếu xét kĩ theo nhiều tình huống mà kết luận, thì […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp Topik II
Động từ + -는 수가 있다 1. Gắn vào sau động từ, diễn tả ý nghĩa có một ít khả năng xảy ra hành vi hay sự thật nào đấy (thể hiện khả năng xảy ra sự việc mà từ ngữ phía trước thể hiện tuy không lớn nhưng vẫn có thể xảy ra.). Có […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 한국에서는 여군을 본 적이 없는 것 같은데 한국에도 여군이 있어? Hình như tôi chưa từng nhìn thấy nữ quân nhân ở Hàn Quốc, mà ở Hàn Quốc cũng có nữ quân nhân hả? […]
Động từ + 는 척하다, Tính từ + (으)ㄴ 척하다. 마시다 => 마시는 척하다, 찾다 => 찾는 척하다. 예쁘다 => 예쁜 척하다, 좋다 => 좋은 척하다. 1. Biểu hiện môt hành động/ trạng thái nào đó trên thực tế không phải là như vậy, nhưng lại tô điểm, thể hiện nó giống như thế. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt […]
Động từ + -는 탓에 Tính từ + -(으)ㄴ 탓에 가: 양강 씨가 오늘도 서류 하나를 빠뜨리고 왔다면서요? Nghe nói Yang Gang hôm nay lại quên mang tài liệu à? 나: 네, 성격이 급한 탓에 실수가 잦은 것 같아요. Vâng, tại anh ấy hấp tấp nên có vẻ hay gây ra lỗi. 가: 비가 정말 […]
1. Biểu hiện này nói lên căn cứ hay nguyên nhân làm xảy ra một kết quả không tốt (thể hiện nguyên nhân hay tình huống gây ra kết quả không tốt mà vế sau diễn đạt). Có thể dịch sang tiếng Việt là “do, vì, tại vì,… nên…” 시험지를 빨리 내라고 재촉하는 통에 이름 […]
Động từ + -는 한, Tính từ + -(으)ㄴ 한 1. Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu, nếu như, trong trường hợp, chỉ với điều kiện’. Nó diễn tả điều kiện, tiền đề hoặc yêu cầu về một hành động hay một trạng thái nào đó (Vế trước trở thành điều kiện […]
Động từ + -는가 하면 Tính từ + -(으)ㄴ가 하면 1. Đứng sau động từ hoặc tính từ thể hiện việc vừa có nội dung ở vế trước đồng thời cũng vừa có nội dung ở vế sau khi nói về một tình huống nào đó, hai nội dung đối lập nhau, trong nội dung […]
Động từ + -는걸요 Tính từ + -(으)ㄴ걸요 1. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ dùng khi người nói đối lập, phản bác một cách nhẹ nhàng lời nói của đối phương (nêu thêm căn cứ bổ sung mạnh mẽ cho điều được nêu ra trước đó), có thể dịch tương đương trong tiếng […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 흐엉 씨, 요즘 피곤해 보이더니 오늘은 안색이 좋네요. Hương, gần đây trông cậu mệt mỏi nhưng hôm nay sắc mặt tốt đấy. B: 그동안 층간 소음 때문에 힘들었었는데 이제 해결됐거든요. Trong thời gian qua […]
