-던 và -았/었/였던: A. Động từ / tính từ + 던 1. Cấu trúc này diễn tả hành động đã thường xuyên xảy ra ở quá khứ nhưng bây giờ đã chấm dứt. Trong trường hợp này thường đi kèm với các cụm từ diễn tả sự lặp lại như 여러번, 자주, 가끔,끝상. 우리가 자주 가던 […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp Topik II
Động từ/Tính từ + -던가요? 1. Là đuôi kết thúc, gắn vào sau động từ hoặc tính từ sử dụng khi thử hỏi người nghe xem đã có kinh nghiệm về việc nào đó ở quá khứ. Lúc này người nói hoặc không có kinh nghiệm hoặc không biết về việc đó, có nghĩa tương […]
Động từ/Tính từ + -던데요, -던데 가: 집이 작아서 더 이상 물건을 둘 데가 없어서 고민이에요. Nhà chật nên tôi đang lo không có chỗ để đồ. 나: 지난번에 갔을 때는 집이 아주 커 보이던데요. Lần trước khi tôi đến thấy nhà có vẻ rất rộng mà. 가: 오늘은 사장님 기분이 좀 괜찮아지 셨어요? Hôm […]
N도 N-(이)려니와 N도 V/A-(으)려니와 Kết hợp sau động từ, tính từ, thể hiện nghĩa công nhận nội dung ở vế trước đồng thời thêm thông tin ở vế sau. Cấu trúc này thường được dùng trong trường hợp đã có một sự thật ở vế trước lại cộng thêm một sự thật khác được giải […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여보, 점심은 먹었어요? 아침에 아무것도 못 먹었잖아요. Vợ ơi, em đã ăn trưa chưa? Chẳng phải buổi sáng em đã không thể ăn bất cứ cái gì sao. B: 입덧 때문에 메스꺼워서 밥은 못 […]
Động từ + 도록 하다 1. Được gắn vào thân động từ để chỉ ra ý nghĩa là việc tạo ra hành động hay làm ra hành vi nào đó. Nếu được sử dụng với dạng đề nghị hay mệnh lệnh thì nó trở thành nghĩa khuyên nhủ hay chỉ thị, sai khiến đến đối […]
1. Động từ + 도록 có nghĩa tương tự tiếng Việt là “để cho/để”. [A 도록 B] Thể hiện A là mục đích cho việc thực hiện B. 환자들이 쉬도록 병원에서는 조용히 해야 한다. Ở bệnh viện phải giữ yên lặng để cho bệnh nhân nghỉ ngơi. 사람들이 들을 수 있도록 큰 소리로 말해 주세요. […]
Động từ/Tính từ + 되 Biểu hiện này có 2 cách dùng: 1. Thường được dùng trong văn viết và mang phong thái lịch sự, cổ xưa. Sử dụng khi tiếp nối mang tính tương phản đối lập giữa vế trước và vế sau (nối kết sự việc đối lập). Tương đương với nghĩa tiếng […]
Động từ/Tính từ + 든지 1. Đứng sau động từ, tính từ thể hiện việc dù có làm gì thì cũng không thành vấn đề, không sao hết. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ (thường chỉ dùng khi nói), lúc này phía trước thường đi với ‘무엇, 어디, 누구, 언제, 어떻게’ và chủ yếu […]
Động từ/Tính từ + -듯이 1. Vĩ tố liên kết thể hiện vế sau gần như tương tự với vế trước. Có thể dịch là “như, như thể”. Có thể giản lược ‘이’ và dùng dưới dạng -듯. 밤이 깊어지면 다시 아침이 오듯이 어려운 일도 시간이 흐르면 지나간다. Khi thời gian trôi đi thì việc khó […]
