Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 수술 시간이 정해졌습니까? Thời gian phẩu thuật đã được quyết định chưa ạ? B: 네, 내일 아침 8시 수술이어서 오늘 밤 12시부터 금식입니다. Rồi ạ, phẩu thuật vào lúc 8 giờ sáng ngày mai nên […]
Lưu trữ tác giả: hanquoclythu
Động từ + (으)ㄹ 뻔하다 놓칠 뻔하다, 잊다 => 잊을 뻔하다. 1. Đứng sau động từ thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra. Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là “suýt chút nữa, gần như/ suýt nữa thì/ suýt thì (đã xảy ra chuyện gì đó)” và thường […]
V/A + (으)ㄹ 뿐이다, (으)ㄹ 뿐 1. Đứng sau động từ hay tính từ thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào đó khác cả (diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước), có nghĩa trong tiếng Việt […]
Động từ / tính từ + 을 뿐만 아니라/ㄹ 뿐만 아니라 1. [A(으)ㄹ 뿐만 아니라 B] Thể hiện việc ngoài A còn có cả B. Vì thế nó mang nghĩa ‘không những…mà còn…”. 영호 씨는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요. Young-ho không những học tốt mà còn chơi thể thao giỏi. 겨울에는 추울 뿐만 […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여기에 서명하시면 돼요. 계약금은 이 계좌로 이체하시면 되고요. Anh ký vào ở đây là được ạ. Còn tiền đặt cọc thì anh chuyển vào tài khoản này nhé. B: 네, 월세도 이 계좌로 보내 드릴까요? […]
Động từ / tính từ + 을 수밖에 없다/ㄹ 수밖에 없다 -(으)ㄹ 수밖에 없다 là dạng ngữ pháp kết hợp của hai ngữ pháp -(으)ㄹ 수 없다 (không thể làm thứ gì đó) và 밖에 được dùng trong câu phủ định để diễn đạt ý nghĩa “chỉ có/ only”. -(으)ㄹ 수 없다 = không thể/ […]
Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới để xem bối cảnh sử dụng: A: 데이트가 있는데 급하게 야근을 해야 하면 어떻게 하겠습니까? Anh sẽ làm như thế nào nếu anh có một buổi hẹn hò nhưng phải tăng ca đột xuất? B: 그 일이 오늘까지 끝내야 하는 중요한 일이면 여자 친구에게 양해를 구하고 야근을 […]
Động từ + (으)ㄹ 정도로/ Động từ + (으)ㄹ 정도이다 쓰다 => 쓸 정도로, 먹다 => 먹을 정도로 1. Hai dạng thức ở trên chỉ khác nhau ở chỗ vị trí của nó ở giữa hay cuối câu, còn cả hai đều biểu hiện sự tương ứng phù hợp của vế sau với giá trị […]
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 줄 알다[모르다] 오다 => 올 줄 알다[모르다], 찾다 => 찾을 줄 알다[모르다], 예쁘다 => 예쁠 줄 알다[모르다], 많다 => 많을 줄 알다[모르다] A. Ý nghĩa 1: 1. Người nói thể hiện sự khác nhau giữa kết quả và thứ mà mình đã suy nghĩ/ dự tính/ dự đoán. Vì thế, lúc […]
Kết hợp sau động từ, tính từ chỉ một tình huống hoặc một trạng thái không thể lường trước được. Cấu trúc này thường dùng khi nói về một việc ngoài dự kiến hoặc một tình huống mà người nói ngạc nhiên, bối rối. Cấu trúc này tương đương với biểu hiện “không ngờ là…, […]
