Động từ / tính từ + 을지도 모르다/ㄹ지도 모르다: 1. Được sử dụng khi biểu hiện có khả năng sẽ xảy ra hay xuất hiện việc gì đó (phỏng đoán, nghi ngờ) 비가 올지도 몰라서 하루 종일 우산을 들고 다녔다. Không biết chừng trời sẽ mưa nên tôi đã mang theo ô bên mình cả […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp Topik II
(으)ㄹ지라도/(으)ㄹ지언정 1. Gắn vào sau động từ và tính từ, thể hiện ý nghĩa nhấn mạnh mặc dù vế trước đưa ra một tình huống nào đó và công nhận hay giả định điều đó nhưng kết quả vế sau đối lập hay khác với sự mong đợi của vế trước. Có nghĩa tương đương […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여보, 제가 알아봤는데 구청에 혼인 신고하러 가기 전에 당신은 대사관에 먼저 다녀와야 한대요. Mình à, tôi đã tìm hiểu rồi, trước khi đi để khai báo hôn nhân ở ủy ban quận thì […]
Ngữ pháp 이나 이나 할 것 없이/나 나 할 것 없이: Gắn vào sau danh từ có ý nghĩa đối lập, chủ yếu dùng để nhấn mạnh sự không phân biệt hay loại trừ một hiện tượng, hành động nào cả, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là ‘bất kể là…,’ (이)나 (이)나 có […]
Danh từ + 이나마/ 나마 1. Gắn vào danh từ dùng để thể hiện ý nghĩa rằng dù không vừa lòng nhưng cũng là mức độ chấp nhận được hoặc trong tình huống hiện tại thì không còn sự lựa chọn nào khác, có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘mặc dù […]
Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 이라도 Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 라도 Được gắn sau các danh từ, trạng từ hay tiểu từ để thể hiện một trong các ý nghĩa sau đây: 1) Cái gì đó được đề xuất nhưng không phải là tốt nhất trong các lựa […]
Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 이라도 Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 라도 Thể hiện việc không liên quan đến vế sau dù cho giả định giống như vế trước. Lúc này vế sau là tình huống không thể mong đợi hay dự đoán một cách thông thường ở tình […]
Ngữ pháp: Danh từ + 이라든가/ 라든가 1. Đứng sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘như là, hay, hay là’, dùng để thể hiện việc liệt kê các đối tượng và không đặc biệt lựa chọn một thứ nào cả (chọn một trong nhiều đối tượng đó và việc chọn […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 선생님, 아침부터 계속 배가 아프고 토할 것 같아요. Bác sĩ ơi, từ buổi sáng bụng tôi đau liên tục và dường như buồn nôn ạ. B: 혹시 제가 지금 아랫배를 눌렀다가 떼면 더 아프십니까? […]
Chúng ta đã được học cấu trúc N1이며/며 N2이며/며. Với Danh từ nếu kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘이며’, nếu kết thúc với nguyên âm thì dùng ‘며’. Có nghĩa là “vừa … vừa…, và”. Tuy nhiên, bạn sẽ có thể gặp trường hợp danh từ dù là kết thúc bằng phụ âm […]
