Động từ + 는 척하다, Tính từ + (으)ㄴ 척하다. 마시다 => 마시는 척하다, 찾다 => 찾는 척하다. 예쁘다 => 예쁜 척하다, 좋다 => 좋은 척하다. 1. Biểu hiện môt hành động/ trạng thái nào đó trên thực tế không phải là như vậy, nhưng lại tô điểm, thể hiện nó giống như thế. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp trung cấp
Động từ + -는 탓에 Tính từ + -(으)ㄴ 탓에 가: 양강 씨가 오늘도 서류 하나를 빠뜨리고 왔다면서요? Nghe nói Yang Gang hôm nay lại quên mang tài liệu à? 나: 네, 성격이 급한 탓에 실수가 잦은 것 같아요. Vâng, tại anh ấy hấp tấp nên có vẻ hay gây ra lỗi. 가: 비가 정말 […]
Động từ + -는 한, Tính từ + -(으)ㄴ 한 1. Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘nếu, nếu như, trong trường hợp, chỉ với điều kiện’. Nó diễn tả điều kiện, tiền đề hoặc yêu cầu về một hành động hay một trạng thái nào đó (Vế trước trở thành điều kiện […]
V나 보다 A(으)ㄴ가 보다. N인가 보다 1. Thể hiện sự dự đoán, phỏng đoán, suy đoán dựa trên bối cảnh nào đó kèm theo. Có thể dịch là “có vẻ là, chắc là, dường như là…” 김 부장님은 매일 술을 드시네요. 술을 좋아하시나 봐요. Quản lý Kim uống rượu mỗi ngày. Chắc là ông ấy […]
Động từ + -는가 하면 Tính từ + -(으)ㄴ가 하면 1. Đứng sau động từ hoặc tính từ thể hiện việc vừa có nội dung ở vế trước đồng thời cũng vừa có nội dung ở vế sau khi nói về một tình huống nào đó, hai nội dung đối lập nhau, trong nội dung […]
Động từ + -는걸요 Tính từ + -(으)ㄴ걸요 1. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ dùng khi người nói đối lập, phản bác một cách nhẹ nhàng lời nói của đối phương (nêu thêm căn cứ bổ sung mạnh mẽ cho điều được nêu ra trước đó), có thể dịch tương đương trong tiếng […]
V + 는데도 A + 은/ㄴ데도 N + 인데도 V/A + 았/었는데도 V + 겠는데도/(으)ㄹ 건데도 1. [Aㄴ/는데도 B] là hình thái, hình thức rút gọn của ‘ㄴ/는데 + 아/어도’. Nói chung nó thể hiện sự xuất hiện của một kết quả khác (B) mà không phải là một kết quả có thể mong […]
Động từ/Tính từ + (으)ㄴ들 1. Biểu hiện nghĩa cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả xảy ra ở vế sau cũng ngoài dự tính, khác với dự kiến. Tương đương với nghĩa “cứ cho là…thì…, cho dù là… thì…, ” trong tiếng Việt 이제 와서 운동을 […]
Động từ + 는지 알다/모르다 Tính từ + (으)ㄴ지 알다/모르다 1. Đuôi -(으)ㄴ/는지 thường được dùng cơ bản với các động từ như 알다/모르다 (biết/ không biết), 궁금하다 (băn khoăn, tò mò), 물어보다 (yêu cầu, đòi hỏi)… , để diễn đạt ý nghĩa “có hay không”. – Nó diễn tả việc biết hay không biết về […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 미국에서 파견 근무를 하고 오신 이 대리님 아시지요? Anh biết trợ lý Lee, người mà phái đến làm việc ở Mỹ về đúng không? B: 네, 해외영업부에서 일하시는 분이시잖아요. Vâng, chẳng phải là vị đang […]
