Động từ + 기 일쑤다 1. Gắn sau động từ biểu hiện việc phát sinh thường xuyên một hành vi hay sự việc không mong muốn nào đó. Chỉ sử dụng với các tình huống mang chiều hướng phủ định, tiêu cực, không tốt, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thường xuyên, thường, […]
Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp trung cấp
Tính từ + 기 짝이 없다 1. Gắn vào sau tính từ thể hiện cảm giác và sự đánh giá, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thật là, không còn gì…hơn, quá ư là…”, dùng để nhấn mạnh mức độ trầm trọng không gì so sánh được. 사람들이 나를 범인이라고 하니 억울하기 짝이 없습니다. Thật […]
Khi bạn muốn tạo ra một danh từ hay cụm danh từ từ một động từ, có ba cách để thực hiện đó là sử dụng -기, -는 것, -음. -기 thường được dùng cho các hành động chưa hoàn thành (chưa kết thúc) hoặc các câu thành ngữ; nó thường được sử dụng với […]
Động từ + 기가 무섭게 Nó là dạng nhấn mạnh của -자마자 với nghĩa là “ngay khi, ngay sau khi”. Nó biểu thị việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó. Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết thúc. Cũng […]
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 나 지금 졸업논문을 제출하고 오는 길이야. Tớ đang trên đường đến nộp luận văn tốt nghiệp. B: 그래? 나는 사실 졸업을 좀 미루고 싶어. Thế à? Tớ thực sự muốn trì hoãn việc tốt […]
Động từ + 기가 1. Là dạng kết hợp của ‘기 + 가’ thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét ở vế sau cho hành động diễn ra ở vế trước. Lúc này ở vế sau thường xuất hiện các tính từ miêu tả giống như ‘쉽다, 어렵다, 좋다, 나쁘다, 편하다, 불편하다, 힘들다…’ 이 단어는 발음하기가 어렵다. […]
Động từ/Tính từ + 기는 하다 1. Thể hiện việc thừa nhận, công nhận ở một mức độ nào đó lời nói của đối phương hoặc về một thực tế nào đấy. Phía sau thường đi kèm bổ sung với một nội dung tương phản. 가: 이따가 명동에 같이 가는 거지요? 나: 네, 같이 가기는 […]
Động từ/ tính từ + 기는요. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ (dùng nhiều khi nói) thể hiện sự không đồng ý với lời nhận xét hay lời khen của người khác. Tùy theo câu khác nhau mà nó dùng để thể hiện thái độ khiêm tốn, nhún nhường hay là sự phủ nhận. […]
Động từ/ tính từ + 기는커녕 1. Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau đó là xuất hiện kết quả trái ngược với vế trước hoặc […]
Trước tiên hãy cùng xem hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 유양 씨는 자주 나가는 모임이 있어요? Cô Yuyang có thường xuyên tham gia hội nhóm nào không? B: 네, 유학생 모임인데 한 달에 한 번쯤 모여요. Vâng có ạ, là hội du học sinh, mỗi tháng gặp […]
