Lưu trữ danh mục: Ngữ pháp trung cấp

67. 는 대신에 3: Bù lại

1. Thể hiện hành động hoặc trạng thái (tình huống hoặc đặc tính)… mà vế trước và vế sau thể hiện là khác nhau hoặc trái ngược. Có thể dịch là  “bù lại, thay vào đó” 가: 이 가방은 정말 비싸네요. Cái cặp này đắt quá nhỉ. 나: 비싸긴 하지만 비싼 대신에 품질이 좋잖아요. Đắt nhưng […]

71. 는 데다가: Thêm vào đó, thêm nữa

Động từ + 는 데다가 VD: 마시다=>마시는 데다가, 먹다=>먹는 데다가 Tính từ + (으)ㄴ 데다가 VD: 예쁘다=> 예쁜 데다가, 좋다=> 좋은 데다가 1. Cấu trúc này dùng để bổ sung thông tin ‘…cộng thêm…; …thêm vào đó…; thêm nữa; không những…mà còn’. Hai mệnh đề trong câu phải nhất quán, có cùng đặc tính và -도 cũng […]

73. 는 둥 마는 둥 하다: Làm cũng như không làm, làm sơ sài, làm qua loa, làm cho có

Động từ + -는 둥 마는 둥 하다 1. Gắn vào sau động từ, thể hiện ý nghĩa không làm chăm chỉ hoặc hoàn toàn không làm một hành vi nào đó. Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘làm cũng như không làm, làm sơ sài, không làm gì cả, làm qua loa, […]

75. 는 듯이: Cứ như là, như thể là

Động từ + -는 듯이 Tính từ + -(으)ㄴ 듯이 1. Được dùng để thể hiện động tác hay trạng thái ở vế câu sau tương tự, gần giống như hoặc có thể phỏng đoán do liên quan đến nội dung nêu lên ở vế câu trước. Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘cứ như […]

76. 는 듯하다

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 선배님, 오랜만이에요. 언제 복학하셨어요? Tiền bối, lâu ngày quá ạ. Chị đã trở lại học khi nào thế? B: 3월에 복학했어. 복학생인데 신입생이 된 듯한 기분이야. Tôi đi học lại vào tháng 3 á. Là […]

78. 는 만큼: Như, bằng với, tương xứng…

Ngữ pháp -(으)ㄴ/는 만큼 có hai cách dùng với hai ý nghĩa được phân tích bên dưới và kết hợp khác nhau tùy theo động từ hay tính từ, danh từ và khác nhau tùy theo động từ ở thì nào: quá khứ, hiện tại hay tương lai. 1. Cấu trúc thể hiện mức độ […]

79. 는 모양이다: Chắc là, có vẻ, dường như

Động từ + -는 모양이다 Tính từ + -(으)ㄴ 모양이다 가: 지현 씨가 오늘 학교에 안 왔네요. Ji-hyeon không đi học ngày hôm nay nhỉ. 나: 어제 몸이 안 좋다고 했는데 많이 아픈 모양이에요. Hôm qua cô ấy nói cô ấy không được khỏe nên chắc là cô ấy ốm rồi. 가: 저기 민수 씨가 […]

81. 는 바람에: Vì, do, bởi … nên

Động từ + 는 바람에 는 바람에 đứng sau động từ để biểu hiện ý nghĩa nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến xẩy ra một tình huống ở vế sau, trong tiếng Việt có nghĩa là “bởi, do…nên…”.  [A는 바람에 B] Biểu hiện rằng ‘Do việc A không thể lường trước, dự tính trước […]

82. 는 반면에: Trái lại, nhưng lại

Động từ + -는 반면에 Tính từ + -(으)ㄴ 반면에 가: 지금 다니고 있는 회사가 어때요? Bạn thích công ty hiện tại bạn đang đi làm không? 나: 일은 많은 반면에 월급은 적어서 회사를 옮길까 해요. Công việc nhiều nhưng trái lại lương lại thấp nên tôi định chuyển công ty khác. 가: 양강 씨는 […]

83. 는 법이다: Vốn dĩ, dĩ nhiên, đương nhiên

Động từ + -는 법이다, Tính từ + -(으)ㄴ 법이다 1. Được dùng để thể hiện ý nghĩa rằng nội dung của vế trước là một sự đương nhiên (thể hiện nghĩa động tác hay trạng thái mà từ ngữ phía trước thể hiện đã được định sẵn như thế hoặc điều đó là đương […]