‘겠’ có hai cách dùng với hai ý nghĩa rất khác nhau: 1. Thể hiện ý chí mạnh mẽ về kế hoạch trong tương lai 2. Thể hiện sự suy đoán Bài này chúng ta tìm hiểu về cách dùng thứ 2 của 겠: 1. Gắn vào thân động từ hay tính từ biểu hiện ý […]
Lưu trữ tác giả: hanquoclythu
Động từ + ‘-고 싶다’ Trước tiên chúng ta hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới: 지나: 엄마, 오늘 저녁 메뉴는 뭐예요? 엄마: 글쎄,뭐 먹고 싶어? 지호: 저는 김치찌개 먹고 싶어요. 지나: 엄마, 저는 피자 먹고 싶어요. 엄마: 오늘은 김치찌개 먹고 피자는 내일 먹어. 지나: 엄마는 오빠만 좋아해. 엄마: 지나야~ ^^ (Jina đã dỗi rồi) 1. Trong câu […]
Động từ +고 있다 : Đang Thì hiện tại : – 고 있어요. Thì quá khứ : -고 있었어요. Thì tương lai : -고 있을 거예요. Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại sau: 지나: 여보세요? 유리: 지나야, 지금 뭐하고 있어? 지나: 아, 유리니? 책 읽고 있었어. 넌 뭐 하고 있어? 유리: 과학 숙제가 너무 어려워서 전화했어. 지나: 나도 그 […]
Động từ + -기 위해/위해서 Danh từ + -를 위해/위해서 1. Người nói sẽ làm những gì được nêu trong mệnh đề thứ hai để đạt được những lợi ích được nêu trong mệnh đề thứ nhất. “làm gì đó…để”. Lưu ý ở mệnh đề thứ nhất không dùng với những việc nhỏ nhặt, bình thường, thông […]
Ngữ pháp 1: Động từ -(으)ㄴ 후에 Ngữ pháp 2: Động từ -기 전에 Trước khi tìm hiểu về hai ngữ pháp này hãy cùng xem hai đoạn hội thoại bên dưới: Hội thoại 1: 수영강사: 안녕하세요! 수영은 처음이에요? 지나: 아니요, 작년에 조금 배운 후에 관심이 생겼어요. 하지만 잘 못해요. 수영강사: 괜찮아요.그런데 준비운동을 했어요? 지나: 아직 안 했어요. 수영강사: 수영하기 […]
1. Là dạng kết hợp của ‘기+가’ thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét ở vế sau cho hành động diễn ra ở vế trước. Lúc này ở vế sau thường xuất hiện các tính từ miêu tả giống như ‘쉽다, 어렵다, 좋다, 나쁘다, 편하다, 불편하다, 힘들다…’ 이 단어는 발음하기가 어렵다. Từ vựng này khó để phát âm. […]
