Động từ/Tính từ + -듯이 1. Vĩ tố liên kết thể hiện vế sau gần như tương tự với vế trước. Có thể dịch là “như, như thể”. Có thể giản lược ‘이’ và dùng dưới dạng -듯. 밤이 깊어지면 다시 아침이 오듯이 어려운 일도 시간이 흐르면 지나간다. Khi thời gian trôi đi thì việc khó […]
Lưu trữ tác giả: hanquoclythu
Danh từ + 마저: 마저 gắn vào sau danh từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “kể cả, ngay cả, thậm chí…”, dùng để thể hiện sự cộng thêm nội dung khác ngoài nội dung của danh từ trước đó. Cấu trúc này cũng được dùng khi muốn nói về một việc còn […]
Danh từ + 만 못하다 1. Danh từ sử dụng ở phía trước trở thành tiêu chuẩn và theo đó thể hiện sự kém hơn hoặc không tốt bằng cái đó. 멀리 사는 친척은 가깝게 사는 이웃만 못해요. (이웃이 친척보다 낫다) Họ hàng sống xa không bằng hàng xóm sống gần. 아무리 친한 친구라도 가족만 못하지요. (가족이 […]
Danh từ + 만 하다 가: 우와! 저 개는 정말 크네요! Ô, con chó kia to thật đấy. 나: 네, 정말 개가 송아지만 하네요. Vâng, chó mà to như con bê nhỉ? 가: 왜 유리장이 깨졌지? 누가 싸운 거야? Sao cửa kính lại vỡ thế này? Ai đã đánh nhau à? 나: 아니에요. 밖에서 누가 […]
Danh từ + -만 해도 가: 요즘 모임이 많은가 봐요. Dạo này bạn có vẻ họp nhiều. 나: 네, 연말이라서 좀 많네요. 오늘만 해도 모임이 세 개나 있어서 어떻게 해야 할지 모르겠어요. Vâng, vì cuối năm nên họp hơi nhiều. Chỉ tính riêng hôm nay đã họp tận 3 lần nên tôi không biết phải […]
Danh từ + 만에: 가: 대학교에 입학한 지 얼마 만에 졸업하셨어요? Bạn học đại học bao lâu rồi mới tốt nghiệp vậy? 나: 대학을 다니다가 아파서 1년을 쉬었기 때문에 입학한 지 5년 만에 졸업을 했어요. Tôi đang đi học thì bị bệnh phải nghỉ mất một năm nên tôi học đại học 5 năm mới tốt […]
Danh từ + 만큼: 1. Cấu trúc này mô tả danh từ ở mệnh đề trước và mệnh đề sau cùng chung mức độ (thể hiện mức độ hay giới hạn tương tự với nội dung đã nói ở trước). Có thể dịch là “bằng, như, giống như” 내 동생은 어느새 나만큼 키가 컸다. Em […]
Danh từ + 말고도 Ngữ pháp này được sử dụng khi diễn tả nghĩa bao hàm, ngoài đối tượng đang được nói đến phía trước còn có thêm đối tượng khác nữa, có thể dịch sang tiếng Việt là “Ngoài ra… còn có…”. Nội dung vế sau mang nghĩa khẳng định thường đi kèm với […]
1. [A(으)ㄹ 뿐만 아니라 B] Thể hiện việc ngoài A còn có cả B. Vì thế nó mang nghĩa ‘không những…mà còn…”. 영호 씨는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요. Young-ho không những học tốt mà còn chơi thể thao giỏi. 겨울에는 추울 뿐만 아니라 눈도 많이 내려요. Mùa đông không những lạnh mà tuyết còn […]
1. Được sử dụng sau thân động từ để chỉ hành vi nào đó đang được tiếp tục tiến hành hướng tới trạng thái cuối cùng. Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng ‘ㅏ,ㅗ’ thì sử dụng ‘-아 가다’, các nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) thì sử dụng ‘-어 가다’, nếu là ‘하-‘ thì […]
